Máy lạnh hoạt động như thế nào, làm sao máy lạnh lại làm cho không khí mát được, tại sao máy lạnh phải có dàn nóng và dàn lạnh,… và nhiều những câu hỏi của người dùng khi thắc mắc về quy trình hoạt động của máy lạnh. Trung tâm sửa máy lạnh uy tín tại nhà sẽ giải đáp Máy lạnh hoạt động như thế nào đến cho quý bạn đọc,

  • Ảnh hưởng của máy lạnh khi điện áp không ổn định
  • Nguyên tắc dùng máy lạnh đúng cách cho trẻ nhỏ
  • Vì sao máy lạnh có hiện tượng nháy đèn

hệ thống làm lạnh nước

Nguyên lý hoạt động của máy lạnh

Trong phòng kín đặt một dàn ống, bên trong dàn ống này cho bay hơi một loại chất lỏng dễ bay hơi (gọi là gas lạnh ),khi chất lỏng bay hơi trong dàn bay hơi ở nhiệt độ thấp sẽ thu nhiệt của không khí trong phòng (được quạt gió thổi qua dàn bay hơi). Không khí nóng trong phòng bị mất nhiệt sẽ lạnh đi và nhiệt độ trong phòng sẽ thấp xuống. Gas lạnh bay hơi tạo thành theo đường ống tới cửa hút của máy nén (block) và được nén lên áp suất cao, nhiệt độ cao, sau đó tới dàn ngưng tụ đặt bên ngoài phòng lạnh.

Hơi nén trong dàn ngưng tụ có nhiệt độ cao nên dễ dàng truyền nhiệt cho không khí bên ngoài (được quạt gió thổi qua). Lúc này hơi nóng bên trong dàn bị mất nhiệt sẽ ngưng tụ thành chất lỏng chảy qua đường ống mao dẫn (hoặc qua van tiết lưu ) để hạ áp suất & nhiệt độ chất lỏng xuống thấp rồi đi vào dàn bay hơi trong phòng lạnh, chu trình làm việc khép kín.

  • Chất đuợc dùng để vận chuyển nhiệt ở máy lạnh là CFC (hoặc HFC…). CFC là nguyên nhân lớn gây ra lỗ thủng tầng Ozon , vì thế nó đã bị cấm sử dụng và nguơi ta đang cố gắng loại bỏ dần. Và được thay thế bằng những sang những loại gas lạnh thân thiện hơn với môi trường như HFC, HC,…Cũng có một số máy lạnh sử dụng dung môi là nuớc, nhưng nước lại không dễ chuyển trạng thái ở điều kiện môi trừong ta đang sống nên khá tốn điện.
  • Dàn bay hơi hay thường gọi là dàn lạnh là các ống đồng hoặc nhôm mà gas lạnh đi trong đó. Trong dàn lạnh, gas lạnh sẽ sôi ở nhiệt độ thấp và tiến hành làm lạnh các sản phẩm đặt trong dàn. Nhiệt độ sôi trong đó phụ thuộc vào nhiệt độ cần làm lạnh.
  • Dàn ngưng hay thường gọi dàn nóng, cũng thường là các ống đồng hoặc nhôm mà gas lạnh đi trong đó. Ở đây quá trình ngược lại với trong dàn lạnh, ga lạnh từ trạng thái hơi (áp suất cao & nhiệt độ cao) nhả nhiệt ra không khí và biến thành trạng thái lỏng giống như nước, nhưng ở áp suất cao. Nhiệt độ ở dàn ngưng phụ thuộc vào khả năng làm mát của dàn. Nhiệt độ không khí càng thấp, không khí lưu thông tốt thì nhiệt độ ngưng càng thấp và máy lạnh làm việc càng hiệu quả.
  • Ga lạnh sau khi ngưng có áp suất cao và nhiệt độ gần bằng nhiệt độ môi trường. Để ga có nhiệt độ thấp, người ta cho ga qua một ống có đường kính rất bé, gọi là ống mao dẫn hoặc là ống capile. Ống mao dẫn nối dàn nóng và dàn lạnh. Khi đi từ dàn nóng đến dàn lạnh qua ống mao dẫn ga sẽ giảm áp suất và nhiệt độ đến nhiệt độ cần làm lạnh.
  • Đối với các máy có năng suất lạnh lớn để giảm áp suát và nhiệt độ từ dàn nóng đến dàn lạnh người ta dùng van tiết lưu. Van tiết lưu thực chất là van có tiết diện rất nhỏ, khi ga lỏng lạnh qua đó, áp suất và nhiệt độ được giảm xuống. Để điều chỉnh nhiệt độ, người ta có thể thay đổi tiết diện của van.

Refrigeration Cycle Animation - Vapor Compression Cycle Explained

 Hiểu đúng nhiệt độ trên remote

Nhiều người đã nghĩ rằng nhiệt độ remote càng thấp máy càng làm lạnh nhanh. Nhưng máy lạnh không có chức năng làm lạnh nhanh hay chậm hơn. Mà chúng lạnh từ từ.

Nhiệt độ cài đặt hiện trên remote là chỉ số mà người sử dụng yêu cầu máy ĐHKK làm lạnh không khí trong phòng đến nhiệt độ đó và duy trì nhiệt độ này cho đến khi có cài đặt mới. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ phòng.

Trường hợp máy lạnh không lạnh, yếu lạnh hay chảy nước thì lúc này cần phải liên hệ đến dịch vụ sửa điện lạnh để đến ve sinh may lanh tp.Đà Nẵng, kiểm tra lượng gas trong máy.

Cấu tạo các bộ phận cơ bản của máy lạnh (điều hòa)

Trước khi tìm hiểu nguyên lý hoạt động của thiết bị này chúng ta cần biết rõ khái niệm, cấu tạo các bộ phận của máy lạnh, máy điều hòa không khí.

Điều hòa được biết đến là một thiết bị gia dụng sử dụng điện năng để thay đổi nhiệt độ trong phòng theo nhu cầu của người sử dụng. Trên thị trường, điều hòa được chia thành 2 loại là điều hòa một chiều và điều hòa hai chiều.

+ Điều hòa một chiều chỉ có khả năng làm lạnh nên thường được gọi là máy lạnh.

+ Điều hòa hai chiều vừa có tính năng làm lạnh (dùng vào mùa hè) và tính năng sưởi ấm (dùng vào mùa đông) thường gọi máy điều hòa không khí.

Cấu tạo điều hoà cơ bản gồm các bộ phận chính như: dàn nóng, dàn lạnh, quạt gió, máy nén, van tiết lưu, gas. Ngoài ra, để điều hoà hoạt động còn có nhiều thiết bị khác như bảng điều khiển, bộ phận đổi hướng gió…

Sơ đồ cấu tạo của máy lạnh

 Sơ đồ cấu tạo của máy lạnh

Cục lạnh điều hoà (dàn lạnh): Bộ phận này lắp đặt bên trong phòng cần điều hòa làm mát (môi trường trong) có nhiệm vụ hấp thụ nhiệt độ bên trong để mang ra ngoài môi trường thông qua loại môi chất mang nhiệt được gọi là gas (lưu ý gas ở đây không phải gas dùng nấu ăn trong nhà bếp). Cấu tạo phổ thông nhất của cục lạnh là gồm ống đồng uốn thành nhiều lớp và đặt trong dàn lá nhôm dẫn nhiệt rất dày nhằm tối ưu quá trình truyền nhiệt.

Cục nóng điều hoà (dàn nóng): Là bộ phận giúp toả nhiệt ra môi trường và nên đặt tịa những vị trí thoáng mát (môi trường ngoài) giúp tản nhiệt tốt hơn. Dàn nóng được cấu tạo bởi ống đồng uốn nhiều lớp đặt trong dàn lá nhôm rất dày nhằm mục đích truyền nhiệt nhanh.

các bộ phận của máy lạnh

Quạt gió: Bộ phận có tác dụng lưu thông không khí đi qua dàn lạnh và dàn nóng nhằm mang nhiệt đến và đi.

Máy nén điều hoà: Bộ phận có tác dụng nén môi chất đang ở trạng thái mang nhiệt thấp và áp suất thấp sang trạng thái áp suất cao và nhiệt độ cao. Ngoài ra còn tạo sự luân chuyển liên tục của môi chất trong đường ống dẫn.

Van tiết lưu: Bộ phận có tác dụng ngược lại so với máy nén nhằm chuyển môi chất từ trạng thái áp suất cao, nhiệt độ cao sang trạng thái áp suất thấp, nhiệt độ thấp.

Gas (môi chất lạnh): Có tác dụng hấp thụ nhiệt tại dàn lạnh để truyền tới và toả ra ở dàn nóng, các loại gas dùng trong máy điều hoà thường là R410A, R32 và R22.

Nguyên lý hoạt động của điều hòa, máy lạnh

Sau khi tìm hiểu qua cấu tạo điều hoà chúng ta thấy được thiết bị này có 2 phần chính là dàn nóng và dàn lạnh. Dàn lạnh được lắp trong phòng còn dàn nóng được lắp đặt bên ngoài nhà. Kết nối giữa 2 dàn nóng và lạnh là 2 dây đồng dẫn môi chất lạnh. Cơ chế hoạt động của điều hòa máy lạnh được hiểu đơn giản nhất như sau:

nguyên lý hoạt động của máy lạnh

 Sơ đồ hoạt động của điều hòa, máy lạnh

B1: Sau khi gas qua van tiết lưu sẽ có áp suất thấp, nhiệt độ thấp gọi là gas lạnh (môi chất lạnh)

B2: Môi chất lạnh đi qua dàn lạnh sẽ hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh. Quạt gió trong dàn lạnh hút không khí trong phòng, đẩy qua dàn lạnh để điều hòa rồi đưa trở lại phòng.

B3: Môi chất mang nhiệt sẽ được đưa đến máy nén. Tại đây, gas sẽ được nén tới áp suất cao hơn.

B4: Gas có nhiệt nhiệt độ cao, áp suất cao được đưa qua dàn nóng để làm mát nhờ quạt và dàn lá nhôm tản nhiệt. Khi đi qua dàn nóng, môi chất sẽ có nhiệt độ thấp hơn.

B5: Gas tiếp tục được đưa đến van tiết tiết lưu để giảm áp suất, giảm nhiệt và bắt đầu một chu trình mới.

Sau khi tìm hiểu nguyên lý làm việc của điều hòa máy lạnh maylanhdanang.com hy vọng người dùng có cách sử dụng đúng hiệu quả các tính năng của thiết bị. Đồng thời để gia tăng tuổi thọ cho thiết bị thì ngoài việc sử dụng đúng cách quý khách hàng cần lưu ý bảo trì và vệ sinh thiết bị điều hòa máy lạnh định kỳ và khi cần thiết.

Nguyên lý máy bơm nhiệt, tìm hiểu về cấu tạo và ứng dụng trong thực tế

Đừng quên liên hệ maylanhdanang.com khi cần kiểm tra, bảo trì, vệ sinh máy lạnhlắp đặt máy lạnh để cảm nhận sự tận tâm, chuyên nghiệp và chu đáo của chúng tôi.

Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh

Việc thiết kế hệ thống lạnh hợp lý và an toàn là mối quan tâm của nhiều người. Khi thiết kế hệ thống lạnh, bạn cần phải lưu ý như sau:

Chọn phương pháp cấp dịch dàn lạnh

Có 3 phương pháp để lự chọn là cấp dịch kiểu ngập lỏng, cấp dịch tiết lưu trực tiếp và sử dụng bơm cấp dịch. Chi tiết từng phương pháp cấp dịch như sau:

Cấp dịch kiểu ngập lỏng từ bình giữ nước

  • Phương pháp này đòi hỏi lượng môi chất và phụ tải nhiệt lớn và có thời gian làm lạnh nhanh.
  • Khi cấp dịch theo kiểu ngập lỏng thì thiết bị bay hơi luôn phải đảm bảo ngập chất lỏng bão hòa. Thông qua cột áp thủy tĩnh, dịch lỏng sẽ trực tiếp chảy xuống từ bình giữ nước. Đặc biệt là mức dịch tối thiểu trong bình luôn phải được duy trì.
  • Hiệu quả trao đổi nhiệt của phương pháp này khá cao do dàn lạnh luôn có dịch lỏng.
  • Phương pháp này không đảm bảo được yêu cầu trong hệ thống làm lạnh nhanh hoặc siêu tốc. Khi đó, người ta sẽ phải dùng đến phương pháp sử dụng bơm.

Một số lưu ý khi thiết kế hệ thống lạnh

Huong dan thiet ke he thong lanh cong nghep[Điện lạnh Quốc Tùng]

Cấp dịch tiết lưu trực tiếp

  • Trong phương pháp này, môi chất không cần thông qua trung gian mà sẽ đi trực tiếp vào dàn lạnh. Việc này sẽ hạn chế làm tổn thất nhiệt.
  • Chi phí đầu tư thấp và thực hiện rất đơn giản do không cần các thiết bị khác đi kèm. Với phương pháp này thì dùng van tiết lưu tay hay van tiết lưu tự động đều được.
  • Các dàn lạnh nhỏ có độ tải nhiệt thấp thường sử dụng phương pháp này. Ví dụ như: Kho bảo quản, máy điều hòa, kho chờ đông, kho lạnh thương nghiệp,…
  • Phương pháp này không mang lại hiệu quả cao đối với dàn lạnh có công suất lớn. Khi dàn lạnh thiếu nhiều môi chất thì thời gian cần thiết để làm mát sẽ tăng lên rất nhiều.

Cấp dịch bằng cách sử dụng bơm cấp dịch

Các thiết bị cấp đông lạnh nhanh thường sử dụng phương pháp này. Môi chất lỏng trong dàn lạnh có nhiệt độ vô cùng thấp. Đồng thời, môi chất lỏng sẽ chuyển động cưỡng bức với tốc độ lớn. Chính vì thế, phương pháp này có hiệu quả trao đổi nhiệt rất cao và rút ngắn được thời gian làm lạnh.

Chọn thiết bị ngưng tụ

Các loại thiết bị ngưng tụ được sử dụng trong thiết kế hệ thống lạnh là:

  • Dàn ngưng không khí
  • Dàn ngưng tụ bay hơi
  • Bình ngưng dạng ống chùm nằm ngang
  • Dàn ngưng kiểu tưới

Chọn môi chất lạnh

Môi chất dùng cho hệ thống làm lạnh

Một số môi chất được dùng trong thi công thiết kế hệ thống lạnh

Lựa chọn môi chất lạnh phù hợp rất quan trọng khi thiết kế hệ thống lạnh. Môi chất có đặc điểm cụ thể như sau:

  • Môi chất NH3 (amoniac): Không gây hiệu ứng nhà kính, không phá hủy tầng ôzon. Loại này sẽ phù hợp với những hệ thống từ lớn đến rất lớn.
  • NH3 rất độc và dễ làm hỏng thực phẩm. Chính vì thế, môi chất amoniac không được sử dụng trong kho bảo quản thực phẩm.
  • Khi thiết kế hệ thống lạnh, bạn nên chọn môi chất không độc hại, không ăn mòn kim loại. Đồng thời bạn cũng cần chọn chất không làm hỏng sản phẩm.

Chọn dầu cho máy lạnh

Tính chất và chất lượng dầu có tác động rất nhiều đến tuổi thọ của máy nén. Vì vậy, bạn cần phải chọn loại dầu phù hợp nhất tùy vào mỗi trường hợp. Khi tỷ số nén phù hợp, nhiệt độ dầu không cao và tiêu hao dầu trong mức bình thường. Điều này làm các bộ phận chuyển động nhanh bị mòn hoặc than bám nhiều ở vòng cách van xả. Khi gặp các hiện tượng trên thì bạn cần kiểm tra:

  • Dầu có bị lẫn tạp chất không?
  • Dầu có phù hợp với máy không?
  • Phẩm chất của dầu như thế nào?
  • Việc phán đoán tính chất của dầu rất khó nên bạn chỉ biết được sau khi sử dụng.

Một vài thông số quan trọng của dầu là điểm đông đặc thấp, khi nhiệt độ thay đổi thì độ nhớt thay đổi ít, điểm bắt lửa cao. Đặc biệt, bạn phải bảo quản cẩn thận để không lọt bụi, khí ẩm vào trong dầu.

Nguyên lý làm việc của hệ thống máy lạnh trong bài viết trên được trình bày khá chi tiết. Bên cạnh đó, khi thiết kế hệ thống lạnh bạn cũng cần chú ý rất nhiều yếu tố quan trọng. Trong bài viết, chúng tôi đã liệt kê ra một vài yếu tố chính và quan trọng nhất. Mong rằng, những thông tin về hệ thống lạnh trong bài sẽ giúp ích được cho các bạn!

Địa chỉ: 106 Cách Mạng Tháng Tám, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
Email: quoctungme@gmail.com
Hotline0905.999.643

5/5 (1 Review)